Saturday, January 24, 2015

Lý Tiểu Long - Mãnh Long Quá Giang Thuyết minh Full | Bruce Lee 1972

Họa bì 2 - thuyết minh

Đại Cao Thủ full HD

Nhạc Vàng

Chế Linh

Ca Nhạc Yêu Thích

Tìm hiểu về BitTorrent

Tìm hiểu về BitTorrent

Cập nhật lúc 10h37' ngày 04/09/2007
BitTorrent là một “ông vua hiện nay” trong việc chia sẻ file, nhưng nó là cái gì, và quan trọng hơn là bạn có thể sử dụng nó ra sao để download các file ca nhạc, video, phần mềm và nhiều file khác?

Vậy BitTorrent là gì? BitTorrent là một công nghệ chia sẻ file ngang hàng (P2P), nghĩa là khi tải một file trên BitTorrent bạn sẽ không lấy nó từ máy chủ trung tâm mà lấy nó từ một người khác như bạn, người có file để chia sẻ cho mọi người download. Chuyển giao gánh nặng quản lý các file lớn để mọi người thực hiện download dễ dàng hơn mặc dù họ là người dùng bình thường hoặc các tổ chức, để phân phối phần mềm và truyền thông không phải gánh chịu nhiều hóa đơn với băng thông lớn.

BitTorrent có thể là một công nghệ tốt, tuy nhiên việc tải một file với BitTorren không dễ dàng như tải file từ một máy chủ thông thường. Đầu tiên là hầu hết các trình duyệt đều không thể download các file trên BitTorren – chúng chỉ có thể trao nhiệm vụ cho một chương trình khác được gọi là BitTorrent client. Khi bạn thấy ai đó cung cấp một file trên BitTorrent, thì những gì đang cung cấp là một file có đuôi là .torrent. File .torrent không chứa dữ liệu bạn muốn mà nó chỉ nói cho BitTorrent client trên máy biết cách tìm người có file bạn cần.

Có khá nhiều BitTorrent client miễn phí trên Internet, hầu hết trong số chúng đều khá dễ dàng sử dụng khi đã quen dùng.

UTorrent
uTorrent là một BitTorrent client được ưa thích của tôi, và là một trong những sản phẩm sẵn có nhất của Windows. Nó hoàn toàn được tải miễn phí và cũng rất nhỏ (bạn có thể tải nhanh chóng). Nó có một giao diện đẹp, gọn gàng, tuy nhiên chưa có nhiều tính năng nâng cao cho người dùng.

Sau khi cài đặt uTorrent và một số thiết lập (các thiết lập sẽ trợ giúp bạn), bất cứ khi nào cần tải một file .torrentthì nó sẽ tự động được mở bởi uTorrent. UTorrent sẽ cho bạn một số tùy chọn, hầu hết các tùy chọn đó có thể để nguyên. Mặc dù vậy bạn có thể chọn nơi các file down về được lưu trong ổ cứng. Nếu torrent có nhiều hơn một file thì có thể chọn file nào bạn muốn download – tất cả chúng sẽ được chọn một cách mặc định.
Khi kích OK, uTorrent sẽ bắt đầu việc download các file của bạn. Bây giờ việc phải thực hiện là chờ đợi, tuy nhiên khi đó bạn có rất nhiều thứ phải tìm hiểu nếu chưa biết. Đầu tiên cần lưu ý là torrent được liệt kê trong cửa sổ chính uTorrent cùng với rất nhiều con số. Một số cột có nội dung khá rõ ràng – “Size” là tổng số lượng dữ liệu sẽ download, "Done" là đã tải được bao nhiêu phần trăm tính đến thời điểm hiện tại, "Down Speed" là tốc độ tải hiện tại, "ETA" là ước lượng thời gian quá trình download là bao lâu.
Trong số đó, có hai phần quan trọng đó là "Seeds" và "Peers". Các số này đều được thể hiện riêng rẽ. Seeder là người đã có toàn bộ torrent và hiện tại đang upload dữ liệu chia sẻ cho những người không có. Số đầu tiên là số của người gửi file mà bạn đang tải, số thứ hai trong dấu ngoặc đơn là tổng số người gửi file torrent đó. Peers đôi khi được gọi là người hưởng lợi, là người không có một chút dữ liệu nào hết và hiện dang tải file về từ người khác. Số đầu tiên là số người mà hiện tại bạn đang kết nối hiện tại với họ (bao gồm cả việc download các mẩu torrent và upload chúng lên), số trong dấu ngoặc đơn là tổng số người đang down torrent đó.

Các số này rất quan trọng bởi vì chúng xác định (mặc dù không trực tiếp) tốc độ download bạn đang tiến hành nhanh như thế nào. Hầu hết BitTorrent trackers —các trang liệt kê torrent có sẵn và cấu hình file .torrent – sẽ cho bạn biết được có bao nhiêu người gửi và bao nhiêu người sử dụng một torrent trước khi bạn bắt đầu download. Nếu cả hai số đều nhiều thì download của bạn sẽ nhanh hơn (liên quan đến băng thông). Nếu có nhiều down file hơn người gửi file thì download của bạn sẽ chậm hơn. Và nếu không có người người nào gửi file lên thì download của bạn không bao giờ kết thúc bởi toàn bộ dữ liệu có thể không có trừ phi có một người gửi mới upload thêm.

Khi download hoàn tất, bạn sẽ trở thành một người cung cấp đối với chính bạn và tiếp tục việc upload các phần của torrent cho những người vẫn chưa có nó. Khi thoát khỏi uTorrent và gỡ bỏ torrent, thì bạn nên giữ kết nối một thời gian để các kết nối khác có thể hưởng lợi về mặt băng thông như bạn đã được hưởng từ họ.

Có nhiều cơ sở cho việc download các file thông qua BitTorrent bằng sử dụng uTorrent, tuy nhiên có khá nhiều tính năng khác và tùy chọn để bạn có thể tiếp tục khai thác nó. Nếu có vấn đề gì trong việc download thì bạn hãy kiểm tra tường lửa cho phù hợp để không khóa chúng.

Các tìm các Torrent

Giờ bạn biết cách bắt đầu với BitTorrent và có thể đang phân vân nơi để tìm BitTorrent để download. Nếu bạn đang tìm kiếm Top 40 music đạt doanh thu không lồ gần đây của Hollywood hoặc các TV show nóng thì sẽ phải tự tìm. Nhưng nếu bạn quan tâm đến các torren hợp pháp thì đây là một số mẹo nhỏ:

• Public Domain Torrents có hàng trăm phim kinh điển được đưa lên và hoàn toàn hợp lệ để download.

• Titanium Torrents và gameupdates.org có rất nhiều video game miễn phí, game demo, và các bản chạy thử.

• South By Southwest Festival cấu hình music từ rất nhiều ca sĩ đã xuất hiện trong các lễ hội cùng...

• etree.org cung cấp hàng trăm bản hòa nhạc trực tiếp bởi các nhạc công nổi tiếng.

Đó chỉ là những mẫu điển hình của BitTorrent. Nếu bạn tìm thứ gì đó đặc trưng thì cách tốt nhất là vào Google, nhập vào đó tên tìm kiếm cùng với "torrent" ở sau.

Bạn có biết – Nghĩa của các cụm từ viết tắt dùng trong công nghệ

Bạn có biết – Nghĩa của các cụm từ viết tắt dùng trong công nghệ

Mình chắc ràng hầu hết các bạn đều một lần nhìn thấy những cụm từ viết tắt xuất hiện trên máy tính như là BMP, GUI, IP….Vậy bạn có biết chúng là từ viết tắt của những từ gì? Mình chắc chắn rằng không phải ai cũng biết. Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu ý nghia của chúng. Mình nghĩ nó có thể có ích cho các bạn ít nhiều

Các cụm từ viết tắt và ý nghĩa

* VIRUS – Vital Information Resource UnderSeized.
* 3G -3rd Generation.
* GSM – Global System for Mobile Communication.
* CDMA – Code Divison Multiple Access.
* UMTS – Universal MobileTelecommunication System.
* SIM – Subscriber Identity Module .
* AVI = Audio Video Interleave
* RTS = Real Time Streaming
* SIS = Symbian OS Installer File
* AMR = Adaptive Multi-Rate Codec
* JAD = Java Application Descriptor
* JAR = Java Archive
* JAD = Java Application Descriptor
* 3GPP = 3rd Generation Partnership Project
* 3GP = 3rd Generation Project
* MP3 = MPEG player lll
* MP4 = MPEG-4 video file
* AAC = Advanced Audio Coding
* GIF= Graphic Interchangeable Format
* JPEG = Joint Photographic Expert Group
* BMP = Bitmap
* SWF = Shock Wave Flash
* WMV = Windows Media Video
* WMA = Windows Media Audio
* WAV = Waveform Audio
* PNG = Portable Network Graphics
* DOC = Document (MicrosoftCorporation)
* PDF = Portable Document Format
* M3G = Mobile 3D Graphics
* M4A = MPEG-4 Audio File
* NTH = Nokia Theme (series 40)
* THM = Themes (Sony Ericsson)
* MMF = Synthetic Music Mobile Application File
* NRT = Nokia Ringtone
* XMF = Extensible Music File
* WBMP = Wireless Bitmap Image
* DVX = DivX Video
* HTML = Hyper Text Markup Language
* WML = Wireless Markup Language
* CD -Compact Disk.
* DVD – Digital Versatile Disk.
* CRT – Cathode Ray Tube.
* DAT – Digital Audio Tape.
* DOS – Disk Operating System.
* GUI -Graphical User Interface.
* HTTP – Hyper Text Transfer Protocol.
* IP – Internet Protocol.
* ISP – Internet Service Provider.
* TCP – Transmission Control Protocol.
* UPS – Uninterruptible Power Supply.
* HSDPA – High Speed Downlink PacketAccess.
* EDGE – Enhanced Data Rate for GSM[GlobalSystem for Mobile Communication] Evolution.
* VHF – Very High Frequency.
* UHF – Ultra High Frequency.
* GPRS – General PacketRadio Service.
* WAP – Wireless ApplicationProtocol.
* TCP – Transmission ControlProtocol .
* ARPANET – Advanced Research Project Agency Network.
* IBM – International Business Machines.
* HP – Hewlett Packard.
* AM/FM – Amplitude/ Frequency Modulation.
* WLAN – Wireless Local Area Network

Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ

Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ

14:09:17 11/11/2013
Chia sẻ facebook

Bạn có biết rằng kết nối Bluetooth trong công nghệ không có nghĩa là "răng xanh"?

Ẩn sau bất cứ cái tên nào cũng là một ý nghĩa hoặc một lịch sử thú vị. Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho bạn những góc nhìn rất thú vị của một số tên thương hiệu nổi tiếng hoạt động trong ngành công nghiệp công nghệ.
1. Bluetooth
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 1Trái ngược với những gì mọi người vẫn thường lầm tưởng, tên gọi Bluetooth hoàn toàn không liên quan gì đến màu xanh hay là những chiếc răng cả.
Theo đó, tên của kết nối Bluetooth được đặt theo Harald Bluetooth, một vị vua Viking của Đan Mạch vào giai đoạn từ năm 958 đến 970. Ông nổi tiếng là một người có khả năng gắn kết mọi người đồng thời góp công lớn vào việc thống nhất Đan Mạch và Na Uy.
Vào giữa những năm 1990, công nghệ kết nối không dây bắt đầu cần có một tiêu chuẩn hợp nhất bởi rất nhiều công ty đang phát triển loại kết nối này nhưng lại đi theo những hướng khác nhau và rõ ràng đây là một trở ngại để công nghệ kết nối này có thể phát triển.
Lúc bấy giờ, Jim Kardach, một kĩ sư làm việc ở mảng kết nối không dây cho Intel đã đứng ra làm một người thương thuyết giữa các công ty để tìm ra hướng giải quyết cho một chuẩn kết nối tầm gần, tốn ít năng lượng và đồng nhất trên toàn bộ ngành công nghiệp. Kardach có đọc một cuốn sách về những người Viking trong đó có nhắc đến Harald Bluetooth và ông lập tức nhận thấy vị vua này đúng là một biểu tượng của việc kết nối giữa các bên với nhau.
Về sau, rất nhiều công ty đã đồng ý để cùng thành lập Bluetooth Special Interest Group, khai sinh ra chuẩn kết nối Bluetooth mà chúng ta vẫn thấy cho đến tận hôm nay.
2. eBay
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 2Thoạt nghe cái tên eBay chắc hẳn bạn sẽ đoán ngay chữ “e” là viết tắt của “electronic” nhằm diễn tả tính “điện tử” của dịch vụ này. Thế nhưng điều này hoàn toàn không chính xác!
Có thể bạn chưa biết, tiền thân của dịch vụ eBay có tên AuctionWeb và là một phần của một dự án cá nhân khá lớn vận hành bởi một cựu kĩ sư phần mềm làm việc cho Apple có tên Pierre Omidyar. Khi AuctionWeb phát triển với tốc độ lớn hơn mong đợi, Omidyar đã quyết định tách hẳn dịch vụ này ra thành một nhánh riêng và đặt tên cho nó là “Echo Bay”, theo tên của công ty tư vấn ông đang sở hữu, Tập đoàn Công nghệ Echo Bay. Rất tiếc, lúc bấy giờ tên miền "echobay.com" đã có chủ và Omidyar đành rút ngắn cái tên đã định thành “ebay.com”.
3. Google
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 3Câu chuyện về gốc gác cái tên Google có lẽ sẽ khá quen thuộc đối với nhiều người. Cụ thể, tên của cỗ máy tìm kiếm lớn nhất hành tinh này là kết quả của... một lỗi chính tả.
Ban đầu, Larry Page định đặt tên cho Google là Googol, một thuật ngữ toán học để chỉ một số cấu thành từ 1 số 1 và 100 số 0 theo sau với ý nghĩa to lớn diễn tả nguồn thông tin vô tận mà Internet mang lại cho con người.
Dưới đây là toàn bộ câu chuyện giải thích lí do vì sao “Googol” lại biến thành “Google”:
“Sean Anderson (bạn học của Larry Page tại Đại học Stanford) và Larry lúc bấy giờ đang ở trong văn phòng, sử dụng bảng trắng và cố gắng nghĩ ra một cái tên thật tuyệt vời – một cái tên diễn tả được kho dữ liệu rộng lớn Internet ẩn chứa. Sean đề xuất tên “googolplex” nhưng Larry lại muốn cái tên này ở dạng ngắn gọn hơn “googol”. Tuy nhiên, Sean lại là một người thường xuyên sai lỗi chính tả và vì một lý do gì đó ông đã tìm thử tên miền google.com thay vì googol.com và tên miền này khả dụng. Mặc dù chỉ là một sự nhầm lẫn nhưng Larry lại tỏ ra khá hài lòng với cái tên cực kì tình cờ này. Vài giờ sau đó, ông chính thức đăng kí tên miền “google.com”.
4. Amazon
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 4Đã bao giờ bạn thắc mắc về ý nghĩa cái tên của trang web vốn chỉ từ một nhà cung cấp sách biến thành một nhà sản xuất các thiết bị điện tử và bán lẻ mọi mặt hàng trên thế giới Amazon chưa?
Người sáng lập Amazon Jeff Bezos từng chia sẻ ban đầu ông đặt tên cho dịch vụ này là “Cadabra”, thế nhưng vị luật sư chịu trách nhiệm đăng ký cho công ty lại nghe nhầm thành “cadaver” (một từ với nghĩa chỉ “xác chết”, "tử thi”, Bezos quyết định công ty của ông cần một cái tên mới thân thiện và tươi sáng hơn.
Trở về thời kì trước khi Google xuất hiện, việc xuất hiện trước sau trong những cuốn danh bạ luôn là một yếu tố được cân nhắc kĩ càng trong việc đặt tên thương hiệu, do đó, Bezos quyết định tên “đứa con” của ông phải được bắt đầu bằng chữ “A”. Sau một thời gian lục lọi từ điển để tìm cho dịch vụ của mình một cái tên thú vị bắt đầu với “A”, Bezos dừng lại ở “Amazon”, tên con sông có lưu vực lớn nhất thế giới với mong muốn Amazon cũng phát triển như vậy.
Thêm một điểm khá thú vị về Amazon nữa mà bạn có thể thấy trên logo của hãng, đó là sự xuất hiện của một mũi tên chỉ từ a đến z, ám chỉ việc dịch vụ này sẽ đáp ứng đủ mọi nhu cầu mua sắm của bạn.
5. Nintendo
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 5Mặc dù không phải là những cỗ máy chơi game đầu tiên xuất hiện trên thị trường, thế nhưng, Nintendo Entertainment System là một trong những cái tên thành công nhất trên thị trường lúc bấy giờ.
Nintendo bắt đầu từ năm 1889 là một công ty sản xuất những quân bài thủ công làm từ vỏ cây dâu để sử dụng trong một trò chơi có tên Hanafuda, một trò chơi liên quan đến xác suất may rủi, khá giống với trò đánh cược bây giờ. “Nintendo” trong tiếng Nhật có thể dịch ra là “leave luck to heaven” (tạm dịch: đặt vận may vào bàn tay số phận), cụm từ được sử dụng thường xuyên trong trò Hanafuda kể trên.
Bắt đầu từ việc sản xuất những bộ bài, công ty kể trên đã rất nỗ lực và cuối cùng đã tìm được đường thâm thập vào thị trường trò chơi và họ cũng quyết định lấy tên là Nintendo để kỉ niệm nguồn gốc ban đầu của mình.
6. Nokia
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 6Nokia bắt đầu sự nghiệp kinh doanh của mình trong một lĩnh vực không hề liên quan đến công nghệ một chút nào – một nhà máy giấy. Khi việc kinh doanh phát triển mạnh mẽ và nhà máy thứ hai bắt đầu được xây dựng tại thị trấn Nokia (khá gần Helsinki), công ty sản xuất giấy này đã quyết định lấy luôn cái tên Nokia làm tên cho công ty mình.
Trải qua một vài thập kỉ, Nokia đã thử qua rất nhiều ngành công nghiệp khác nhau và cuối cùng chính thức trở thành một công ty công nghệ viễn thông vào cuối những năm 1960. Vào những năm 80 thế kỉ trước, Nokia trở thành một trong những nhà sản xuất điện thoại di động đầu tiên trên thế giới với những chiếc điện thoại khá to và nặng như Mobira Cityman 900. Từ đây, kỉ nguyên các thiết bị di động Nokia bắt đầu, tuy nhiên, khi những chiếc smartphone bắt đầu xuất hiện, Nokia lại tỏ ra hụt hơi nhanh chóng và không bắt kịp tốc độ phát triển.
7. Sony
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 7Vào những năm tháng đầu tiên đi vào hoạt động, công ty chủ sở hữu của rất nhiều sản phẩm ấn tượng như Walkman, Playstation, điện thoại Sony Ericsson... có tên là Tokyo Tsushin Kogyo (tạm dịch: Công ty Kĩ thuật Viễn thông Tokyo).
Lúc đó, ban quản trị công ty đã quyết định rằng họ cần một cái tên mới thay cho cái tên thuần chất Nhật Bản hiện tại nếu muốn thành công ở những thị trường lớn như Châu Âu hay Hoa Kỳ, đặc biệt là trong bối cảnh lúc bấy giờ những thị trường này đều coi hàng hóa sản xuất tại Nhật là loại hàng hóa rẻ tiền và có chất lượng không đáng tin cậy. Kết quả là cái tên Sony đã ra đời, nó là sự kết hợp giữa từ La-tinh “sonus” (có nghĩa là âm thanh) và “sonny-boy” (từ tiếng lóng Mỹ để chỉ một bé trai).
Sản phẩm đầu tiên được bán ra dưới tên thương hiệu Sony là chiếc đài TR-55 vào năm 1955, đây cũng là chiếc đài có tính di động cao đầu tiên được bán ra ở Nhật.
8. Yahoo!
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 8Yahoo! ban đầu chỉ đơn thuần là một sở thích được phát triển bởi hai sinh viên đang theo học bằng tiến sĩ tại Đại học Stanford David Filo và Jerry Yang khi họ tiến hành xây dựng một danh sách các trang web mình yêu thích. Khi danh sách này ngày một phát triển, hai người nhận ra rằng có thể biến sở thích này thành một dịch vụ hữu ích cho cộng đồng.
Đầu tiên hai nhà sáng lập đặt tên cho dịch vụ của mình là “Jerry and David’s Guid to the World Wide Web”, sau đó họ tìm đến một cái tên ngắn hơn, dễ nhớ và ít mang tính cá nhân hơn là “Yahoo!”. Dẫu vậy, tên dịch vụ này không bắt nguồn từ một tiếng reo “Yahoo!” đầy sảng khoái mà nó là viết tắt của “Yet Another Hierarchical Officious Oracle” (tạm dịch: hướng dẫn không chính thức theo danh mục).
9. Apple
Tìm hiểu về những cái tên "bất ngờ" trong công nghệ 9Theo Walter Isaacson, tác giả cuốn tiểu sử nổi tiếng Steve Jobs, hành trình tìm ra cái tên Apple cũng khá thú vị.
Khi Jobs và Wozniak đang tìm một cái tên cho công ty họ đang ấp ủ, Jobs đã có một chuyến tới thăm một trang trại trồng táo. Ngay lập tức, ông đề xuất cái tên “Apple Computer” mà Jobs có giải thích với Walter rằng nó “nghe rất vui nhộn, đầy sức sống và thân thiện”. Steve Jobs cũng nói thêm việc đặt tên công ty là Apple cũng sẽ giúp “táo cắn dở” đứng trước Atari trong danh bạ điện thoại. Bạn thấy đó, một lần nữa danh bạ điện thoại lại đóng vai trò một trong những nhân tố quyết định đến việc đặt tên công ty.
 
Theo
 Cú Mèo / Trí Thức Trẻ

10 sản phẩm 2-tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI

10 sản phẩm 2-tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI

Trong số các sản phẩm công nghệ góp phần làm thay đổi thế giới, Apple đóng góp 2 đại diện với chiếc máy nghe nhạc iPod và điện thoại iPhone.

10. Thiết bị Bluetooth
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Bluetooth – công nghệ không dây tầm ngắn đã được sản xuất bởi Erisson, IBM, Intel, Nokia và Toshiba từ năm 1998. Phiên bản Bluetooth 1.0 cũng được chính thức ra mắt vào ngày 26/7/1999 nhưng công nghệ này chỉ trở nên phổ biến từ những năm đầu thế kỷ XX. Cho đến thời điểm hiện tại, thiết bị Bluetooth đã trở nên hết sức quen thuộc với người dùng, từ tai nghe, bàn phím, chuột máy tính.
9. HDTV
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Công nghệ sản xuất HDTV được khơi mào từ những năm 90 nhưng phải đến đầu những năm 2000s sản phẩm này mới trở nên thông dụng và cho đến thời điểm hiện tại, mức giá của nó đã xuống đến mức “bình dân”. trong vài năm gần đây, loại TV màn hình siêu nét này cũng đã được phát triển lên một tầm cao mới – Internet TV
8. iPod (2001)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Nếu không có sự ra đời của iPod, người ta tin rằng iPhone và iPad cũng chỉ là những thiết bị trong tưởng tượng. Ra mắt vào ngày 23/10/2001 với dung lượng lưu trữ 5GB (có khả năng lưu trữ khoảng 1.000 bài hát nhạc MP3 128kb), iPod đã làm thay đổi ngành công nghiệp thiết bị nghe nhạc cá nhân.
Nếu iPod không ra đời, người ta cũng sẽ không biết đến iTunes, sau đó là iTunes Store và App Store, kho nội dung số và ứng dụng mang đến những trải nghiệm bất tận cho người dùng.
7. Công nghệ Blu-ray (2006)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Khi ra mắt, Blu-ray hướng đến mục tiêu làm thay đổi ngành công nghiệp đĩa video, nó đã làm được điều đó nhưng không theo cách mà các nhà sản xuất mong muốn. Bằng cách tạo nên một cuộc chiến khốc liệt với chuẩn HD-DVD, những người ủng hộ chuẩn Blu-ray đã vô hình “khai tử” cả 2 công nghệ tiên tiến này. Hiện tại, Apple Hulu hay Netflix đều cung cấp các dịch vụ truyền video trực tuyến khiến cho cơ hội sống sót của các loại đĩa cứng là không nhiều.
6. Nintendo Wii (2006)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Nintendo Wii chính là loại đầu điện tử chơi game tương tác đầu tiên ra mắt trên thị trường, tạo tiền đề cho những thiết bị tương tự như PlayStation của Sony và Kinect của Microsoft. Tuy nhiên, Wii vẫn được xem là hấp dẫn bậc nhất bởi nó có khả năng thu hút cả phụ nữ, trẻ em và những người lớn tuổi thay vì tập trung vào một đối tượng người dùng nam giới như các đối thủ. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Zynga hay King.com đang là mối nguy hiểm lớn đối với những thiết bị chơi game Wii.
5. Ổ USB (2000)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
USB ra mắt nhằm thay thế cho ổ đĩa cứng và đĩa quang. Khi nó lần đầu tiên được giới thiệu, dung lượng lưu trữ của thiết bị này chỉ dừng ở mức khiêm tốn là 128 hoặc 256 MB.
Chiếc USB bản thương mại đầu tiên có tên là ThumbDrive, được giới thiệu vào năm 2000 bởi một công ty Singapore là Trek Technology. IBM là nhà sản xuất thứ 2 vào cuộc với chiếc DiskOnKey.
Hiện tại, dung lượng lưu trữ của một chiếc USB có thể lên đến 256 GB, giúp người dùng có thể lưu trữ dữ liệu trên một thiết bị nhỏ gọn và cực kỳ linh động. Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển mới, USB đã không còn thịnh hành, thay vào đó là những dịch vụ lưu trữ đám mây như Dropbox.
4. BlackBerry (2003)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Thật khó để tưởng tượng các thiết bị BlackBerry đã phát triển thịnh hành như thế nào trong thập kỷ trước. BlackBerry là chiếc điện thoại thông minh nhất ở thời điểm nó ra mắt, giúp người dùng nhận và gửi email, quản lý lịch và danh bạ.
Tuy nhiên, sau khi Apple và Google vào cuộc với các thiết bị iOS và Android, thương hiệu BlackBerry đang đứng trước nguy phá sản nếu hãng điện thoại Canada không có những bước thay đổi mang tính cách mạng.
3. Kindle (2007)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Thiết bị đọc sách điện tử Kindle chính thức ra mắt thị trường từ tháng 11/2007. Thiết bị này khi đó đã được bán hết veo chỉ sau 5 giờ lên kệ và luôn trong tình trạng cháy hàng 5 tháng liên tiếp sau đó.
Sau thời điểm các dòng máy tính bảng ra mắt, độ phổ biến của thiết bị này đã giảm đi nhiều. Amazon cũng nhanh chóng có sự thay đổi với việc tích hợp một kho nội dung số phong phú vào thiết bị này, thậm chí ra mắt hẳn một dòng máy tính bảng dựa trên nguồn cảm hứng Kindle – chiếc Kindle Fire.
2. Microsoft Windows XP (2001)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
Windows XP được xem là một sản phẩm kinh điển của Microsoft. Không hề nói quá khi cho rằng, hệ điều hành chính là cầu nối đưa con người đến với thế giới vi tính. Hơn một thập kỷ sau khi ra mắt, nó vẫn là vật bất ly thân của nhiều người dùng PC cho dù Microsoft sau đó đã lần lượt cho ra mắt Windows Vista, Windows 7 và mới đây nhất là Windows 8.
1. iPhone (2007)
10 sản phẩm 2tek đình đám nhất đầu thế kỷ XXI
iPhone khi ra mắt đã tạo nên một diện mạo mới cho thứ mà người ta gọi là smartphone với màn hình cảm ứng thân thiện và cực kỳ hữu ích. Nó giúp người dùng nhận ra rằng, họ không muốn một chiếc điện thoại “thông minh” mà muốn một chiếc PC nhỏ gọn trong túi áo của mình.
Chiếc iPhone thế hệ đầu tiên khi ra mắt được trang bị màn hình LCD 3,5 inch 320 x 480 pixel, camera 2 megapixel với lượng xuất xưởng hơn 30 triệu chiếc. Tháng 9 năm nay, Apple sẽ giới thiệu chiếc iPhone thế hệ thứ 5 và người dùng trên toàn thế giới đang háo hức chờ đợi xem, nó sẽ mang lại những ”phép màu” gì.

Thủ thuật Photoshop: Tạo ảnh 'nổ bung' lạ mắt

Thủ thuật Photoshop: Tạo ảnh 'nổ bung' lạ mắt

Chỉ vài tháo tác đơn giản và thực hiện trong 2 phút, bạn có thể tạo ra bức ảnh “nổ bung” 
lạ mắt khoe với bạn bè và người thân.

Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Ảnh gốc
Bước 1: Mở bức ảnh bạn muốn chỉnh sửa trong Photoshop.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 2: Click chuột trái vào Layer Background trong bảng Layer và chọn Layer From Background,
 để chuyển bức ảnh về Layer 0.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 3: Trong bảng Layer, nhấn Create new Layer để tạo Layer 1, sau đó kéo Layer 1 dưới Layer 0 và đổ phông màu trắng cho layer này.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 4: Tạo lớp mặt nạ cho Layer 0. Bạn vào Layer>Layer Mask>Hide All
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bức ảnh sẽ hiển thị như hình dưới.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 5: Chọn công cụ Brush Tool (phím tắt B), sau đó chọn Square Brush trong menu của 
bảng Brush để chọn bút hiển thị hình ô vuông.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 6: Vào Window>Brushes (phím tắt F5) sẽ xuất hiện bảng Brushes. Tích chọn Shape 
Dynamics và đặt thông số như hình.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Tiếp tục tích chọn Scattering, và đặt thông số như hình.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 7: Tích và di chuột vào bức ảnh, hình ảnh của bạn sẽ dần hiện ra. Bạn có thể tùy ý lựa chọn thông 
số bút to hay nhỏ và chú ý vẽ theo gương mặt cô gái.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 8: Để hình ảnh có không gian và điểm nhấn. Bạn nhân lớp Layer 0 thành Layer 0 copy, 
sau đó vào Filter>Blur>Radial. Chọn Blur Method là Zoom và Quality là Good.
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Bước 9: Sử dụng công cụ xóa hình Erase Tool (phím tắt E) để xóa vùng mặt cô gái (nếu hình ảnh
 ko nằm chính giữa hình).
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Sau đó giảm độ Fill xuống khoảng 70%
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Kết quả
Thủ thuật Photoshop Tạo ảnh “nổ bung” lạ mắt
Chúc các bạn thành công và có những bức ảnh đẹp!

Thủ thuật Photoshop: Học cách ghép hình cực chuẩn

Thủ thuật Photoshop: Học cách ghép hình cực chuẩn

Cùng cắt và ghép hình với những bước đơn giản trong Photoshop để có những bức hình độc đáo và đẹp hơn nào!

Bước 1: Mở những bức ảnh bạn cần ghép trong Photoshop
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 2: Sử dụng công cụ Pen Tool khéo léo tạo vùng cắt bao quanh nhân vật.
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Khi cắt xong, nhấn Ctrl+Shift+Enter để vùng cắt tạo thành vùng chọn, chọn độ Feather là 2 pixel
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 3: Sử dụng công cụ Move Tool hoặc giữ phim Ctrl để kéo vùng chọn này sang phông nền cần ghép
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 4: Nhấn Ctrl+T và giữ phím Shift để kéo to, thu nhỏ hình ảnh cho hợp lý với khung hình
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Sau đó sử dụng công cụ xóa Eraser, xóa phần chân váy sao cho tạo được cảm giác lẫn vào đám cỏ hoa
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 5: Tiếp tục cắt nhân vật ở bức hình còn lại và kéo sang hình nền cần ghép
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Để hình ảnh mềm mại hơn và theo đúng ý đồ, ta giảm độ Opacity xuống khoảng 50%
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 6: Sắp xếp lại vị trí các nhân vật, chỉnh lại màu sắc và crop lại hình ảnh
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 7: Ở đây, ta sẽ tạo thêm cho ảnh nền có ánh sáng lung linh và bớt chói hơn. Nếu đã ưng ý với hình
 ảnh từ bước trên bạn có thể bỏ qua bước này
Nhân đôi Layer Background bằng cách tích chọn vào layer này rồi nhấn Ctrl+J, ta sẽ có Layer Background copy. Sau đó làm mờ phần layer này bằng cách vào Filter>Blur>Gaussian Blur, chọn Radius khoảng 5 Pixel
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 8: Tiếp tục vào Filter>Distort>Diffuse Glow, cài đặt các thông số như Graininess là 13;
 Glow Amount là 17 và Clear Amount là 12
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Sau đó giảm Opaciti xuống khoảng 25%, ta sẽ có kết quả như hình
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Bước 9: Để giảm bởi độ chói của mặt trời, tích vào hình tròn (nửa đen –trắng) trong bảng layer,
 chọn Solid color, chọn màu sắc thích hợp và chuyển về kênh Multiply với Opacity khoảng 15%.
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Kết quả
Học cách thay phông nền và ghép hình cực chuẩn
Chúc các bạn thành công và có những bức ảnh đẹp!